Giáo Phận Xuân Lộc

Giáo Hạt Phương Lâm

"GIA ĐÌNH HÃY LÀ DẤU CHỈ LÒNG THƯƠNG XÓT CỦA CHÚA"

thieunhi

Cấp II - Tài liệu huấn luyện đội trưởng - Thiếu nhi Giáo xứ Ngọc Lâm

Ngày đăng: 10:40 PM - 02/02/2017

Lời tựa

 Anh chị em GLV và các Thiếu nhi thân mến!


 Bấm vào đây để tải về bản gốc

 Để huấn luyện và học hỏi chuyên môn chúng tôi đã trăn trở và băn khoăn nên bắt đầu từ đâu.Dùng tài liệu nào để huấn luyện,sau khi đã tham khảo và bàn bạc chúng tôi đã chọn tài liệu Chương trình thăng tiến của Tổng Liên Đồn Thiếu Nhi Thánh Thể Việt Nam để huấn luyện cho các em đội trưởng.Vì thế tập tài liệu nhỏ này đến tay các anh chị và các em không thể không cảm ơn quí tác giả đã vì thế hệ trẻ cho phép chúng tôi sử dụng tài liệu này. Nhưng vì hồn cảnh và nhu cầu thực tế trong Giáo xứ , chúng tôi xin phép được tóm lược lại để cho các em dể sử dụng .

 Xin tri ân Qúi Cha, Quý Thầy , Quý Dì và các thành viên trong Ban Huấn Giáo Giáo xứ.

Tập tài liệu nhỏ bé này dùng thử nghiệm trong thời gian chưa có tài liệu chính thức.

Chúc anh chị em GLV và các Thiếu nhi đạt những kết qủa tốt trong học tập và rèn luyện các đức tính nhân bản cũng như các kỹ năng về chuyên môn nhằm giúp chúng ta tự tin và mạnh dạn hơn với sứ mạng là Huynh trưởng là Tông đồ Đội trưởng của các em Thiếu nhi.

Nguyện xin Chúa Giêsu Thánh Thể giúp chúng con hồn thành tâm niệm này. Amen

 

Ngọc Lâm. Tháng 5 Năm 2005


VAI TRÒ ĐỘI TRƯỞNG – ĐỘI PHÓ

I/ Đội trưởng là ai?

Đội trưởng là cộng tác viên đắc lực của Huynh trưởng, lãnh nhiệm vụ trực tiếp một Đội. Đội trưởng là một người có một số khả năng về thể chất và tinh thần như: có tư cách, có lòng đạo, có óc thủ lãnh, có tinh thần trách nhiệm, có vóc dáng khoẻ mạnh… Nghĩa là có ít nhiều đức tính tự nhiên và siêu nhiên đủ để điều khiển người khác. Tuy trẻ nhưng Đội trưởng có trách nhiệm lớn vì phải chỉ dẫn cho các em về tinh thần cũbng như  thể chất.

II/ Nguyên tắc của Đội trưởng:

Muốn thành công, Đội trưởng nên theo những nguyên tắc sau đây:

1/- Công bằng: Yêu thương hết mọi đội sinh, xem mọi người như nhau, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn… Biết thúc đẩy những đội sinh lười biếng, nhắc nhở những em có tính xấu, khuyến khích người tốt việc tốt, không trừ ai.

2/- Đầu tàu: Đội trưởng được ví như đầu máy xe lửa. Nếu cẩu thả, lười biếng cả đội sẽ đổ vỡ. Vì thế đội trưởng phải chăm chỉ học hỏi, nhanh nhẹn và không ngại kkhó. Đội trưởng phải trổi vượt hơn đội sinh về mọi mặt mới giúp ích cho Đội được. Bí quyết để vượt khó và trở ngại là Nụ cười. Đội trưởng luôn có nụ cười trên môi, luôn bình tĩnh, gan dạ và tự tin để kéo cả đội hăng hái tiến lên.

3/- Là Anh Chị: Đội trưởng luôn tâm niệm mình là Anh, là Chị và là Bạn của đội sinh. Luôn lấy tình yêu thương để khuyến khích, nâng đỡ các em. Có như thế các em mới yên tâm và tin tưởng. Đội trưởng là  người hăng hái, vui vẻ và luôn đi bước trước trong mọi việc.

4/- Tin tưởng: Đội trưởng phải tin tưởng vào sức mạnh  của đội khi cùng làm. Bởi thế, đội trưởng phải biết gây tình đồn kết, tin tưởng ở trong đội

5/- Hiểu người: Đội trưởng phải biết rõ từng người, biết khuyết điểm để nâng đỡ, biết ưu điểm để khen thưởng, khích lệ. “Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”, đội trưởng cần hiểu rõ để mạnh dạn trao công việc đúng người, tin tưởng vào khả năng của đội sinh. Có như thế, đội trưởng không phải làm việc một mình, nhưng biết điều động để đội sinh cùng cộng tác.

6/- Biết giao việc: Đội trưởng cần có óc nhận xét và khéo léo trao việc cho đội sinh hợp với khả năng thi công việc sẽ tiến nhanh. Nhưng cũng đừng đòi hỏi quá sức hoặc buông lỏng đối với đội sinh. Vì dễ qúa thì sẽ bị “coi thường”, mà khó quá đội sinh dễ nản lòng. Khi trao việc rồi, đội trưởng vẫn phải theo dõi, kiểm tra, đôn đốc để mọi việc được chu tồn đến nơi đến chốn.

7/- Có lòng chung: Đội trưởng luôn quan tâm đến đội mình nhưng cũng có tinh thần tham gia các công việc chung của Đồn. Đội trưởng luôn gương mẫu trong khi thi hành các chỉ thị và nhiệm vụ mà Đồn trao phó để phong trào tiến.

III/ Đội Phó là ai?

Đội phó là cộng tác viên đắc lực, là người thân tín của đội trưởng ; được ví như hình với bóng với đội trưởng, để giúp nhau làm tròn nhiệm vụ được giao. Trong hết mọi việc, đội trưởng và phó luôn nắm tay nhau, cộng tác với nhau và đừng đánh mất uy tín của nhau. Đội phó thay quyền đội trưởng nên cũng cần có tư cách và klhả năng, phải biết điều khiển và lãnh đạo, biết khích lệ, nâng đỡ, củng cố tinh thần đội.

Đội phó còn là cây cầu nối giữa đội trưởng và đội sinh, nên phải nắm tình hình của đội, cùng làm và hy sinh cho đội. Thành hay bại một phần lớn do người đội phó có tận tụy giúp đội trưởng hay không.

IV/ Nguyên tắc của đội phó :

Muốn thành côn đội phó cần theo những nguyên tắc sau đây :

1/- Không nên làm hết mọi việc, nhưng tự dành cho mình việc khó hơn, vất vả hơn và âm thầm nhất.

2/- Không được để mặc ai muốn làm gì thì làm.

3/- Luôn hướng dẫn đội sinh và chỉ dẫn các em đến nơi đến chốn mọi điều phong trào hướng dẫn. Trong khi học hỏi nên vui vẻ, thân mật, nhã nhặn để đội được sinh động. Không gắt gỏng, khó khăn dễ làm nản lòng đội sinh.

4/- Biết kết hợp việc huấn luyện  tinh thần, thể chất vào với chuyên môn. Đặc biệt, biết tạo khung cảnh Kinh Thánh trong khi hướng dẫn các em.

Tóm lại, Đội trưởng và đội phó phải biết cộng tác, phân công rõ rệt trong việc hướng dẫn và điều khiển đội mới mong đi đến thành công. Làm sao để có nhiều đội sinh xuất sắc trong đội, đó chính là thước đo sự thành công của đội trưởng.


Tuần I :

I. NHÂN BẢN: Giao tiếp

1/ Để kết thân với người khác em phải làm gì?

Hãy làm cho người khác quý mến em và tốt nhất là em nên quý mến họ trước.

2/ Điều quan trọng trong việc kết bạn là gì?

Em không bao giờ nói hay làm điều gì có thể gây tổn thương đến tình bạn.

3/ Làm cách nào bày tỏ sự quan tâm với bạn bè?

Hãy chăm chỉ lắng nghe các điều bạn nói. Đừng nói quá nhiều, tránh phê phán, mỉa mai người khác.

4/ Lời khen tặng có cần thiết không?

Rất cần, vì nó khiến người nghe hài lòng. Chớ ngần ngại khen bạn khi bạn làm một điều gì tốt đẹp

5/ Phải cư xử thế nào khi em được khen tặng?

Em hãy mỉm cười và nói: “cám ơn”.

6/ Phải cư xử thế nào khi em bị quở trách?

Hãy thành thật và can đảm nhìn nhận lỡi lầm. Hãy giải thích diễn tiến sự việc và nói: “ Tôi thật sự hối tiếc”.

 

II. CHUYÊN MÔN:

Mật thư 1: Một hai

1/ Hướng dẫn: Người ta ghi ký hiệu như sau:

Tích = số 1; tè = số 2; ngắn chữ = số 0

2/ Bài tập thực hành: Chìa khố (Ñ) “Một ngắn hai dài”

Nội dung: 212 0 2122 0 121 -1211 0 112 0 12 0 12 0 2 0 1222- 2 0 222 0 222 0 2 0 111.AR

 

Mật thư 2: Trăng sao

1/ Hướng dẫn: Người ta ký hiệu như sau:      

 (sao) = tích ; (trăng) = tè

2/ Bài tập thực hành:

                                    

                              

 Mật thư 3: Chẵn lẻ

1/ Hướng dẫn : Số lẻ = tích (·); số chẵn = tè(-)        

            Như vậy dựa theo bảng Morse bên trên, ta cứ việc nhận biết những chữ số lẻ : 1, 3, 5, 7, 9 được ký hiệu bằng tích (·) và những chữ số chẵn : 2, 4, 6, 8 được ký hiệu bằng tè (-)

2/ Bài tập thực hành : Chìa khố(Ñ) : Chẵn lẻ

Nội dung : 213, 457, 682, 94, 61, 3587/ 294, 1, 3, 6, 791/ 2, 468, 246, 8, 359.AR.

 

Tuần II :

I. NHÂN BẢN: Việc trò chuỵên

1/ Khi người khác hỏi em phải trả lời thế nào?

Trả lời vào câu hỏi ngay và rồi tiếp tục điều gì em muốn nói. Tránh kiểu nói vòng vo, dài dòng rồi mới trả lời câu hỏi.

2/ Có nên trả lời ngắn gọn “có” hay “ không” chăng?

Không nên như thế là thiếu lễ độ.

3/ Phải trả lời cách nào cho đúng?

Nên thêm vào tên của người hỏi, chẳng hạn như “vâng thưa Bà Tư” hay “ không thưa Bà Ba”.

4/ Thái độ cần thiết khi nói chuyện với người khác là gì?

Nói chuyện một cách vui vẻ hay mỉm cười và quan tâm đặc biệt đến người nói.

5/ Khi gặp người bạn mà em chưa quen em phải nói chuyện thế nào?

Em hãy nói chuyện với họ như là bạn bè thân vì như thế sẽ dễ dàng phá vỡ bức tường ngăn cách.

6/ Làm thế nào để bắt đầu môt cuộc chuyện trò?

Em hãy bắt đầu với những gì người khác hiểu biết và quan tâm.

 

II. CHUYÊN MÔN:

Làm cán bằng gậy với dây hoặc mền

+ Gậy và dây : Đặt 2 gậy song song, buộc một đầu gậy bằng nút cột thuyền rồi luồn dây hình chữ  Z và kết thúc bằng nút cột thuyền.

 

 

           

 

+ Gậy và mền : Em trải mền ra đất, đặt hai cây vào khoảng giữa tấm mền sau đó úp một mặt vào dưới cây gậy và mặt kia phủ tiếp lên trên

Làm cán bằng gậy với áo hay khăn quàng

+ Gậy và áo : Đặt hai gậy song song, xỏ 2 tay áo vào 2 đầu gậy rồi cài nút áo lại cho cân đối.

 

+ Gậy và khăn quàng : Đặt 2 gậy song song rồi tiến hành nối khăn lại thành dây và đan theo hình Z theo hai cách như bài trước. Hoặc cột từng khăn bằng nút dẹt rồi luồn vào cây.

 

 

Tuần III :

I. NHÂN BẢN: Quà tặng và việc tặng quà

1/ Khi tặng quà em phải lưu ý đến điều gì?

Quà tặng không quan trọng bằng cách tặng quà.

2/ Có cần tặng những món quà đắt tiền không?

Không cần, nhưng hãy cố gắng chọn những món quà mà em nghĩ rằng người nhận sẽ thích.

3/ Những món quà tặng đơn giản mà em có thể làm cho người thân trong gia đình là gì?

Đó là em tự nguyện làm những việc lặt vặt trong nhà như quét nhà, rửa chén, lau chùi bàn ghế . . .Những quà tặng này không tốn tiền nhưng đem lại niềm vui lớn trong gia đình.

4/ Em phải có thái độ nào khi nhận quà?

Em nên nhận với sự nhiệt tình và thích thú ngay cả khi chúng không phải là thứ em thích và em không quên nói “Cám ơn”.

5/ Em nên trả lời thế nào khi được hỏi là thích thứ quà nào?

Đừng lộ vẻ muốn xin một vật đắt tiền. Hãy nói tới ba bốn thứ em thích để tuỳ người ta chọn.

6/ Em nên làm gì khi nhận được quà từ xa gởi tới và người tặng không có mặt?

Em nên viết thư cảm ơn trong vòng một vài ngày. Bức thư chỉ cần ngắn thôi nhưng hãy viết cho nồng nhiệt và thân thiện.

II. CHUYÊN MÔN:

Di chuyển nạn nhân bằng cán

 

+ Thử cáng : Khiêng thử một người có cân nặng tương đương nạn nhân.

+ Di chuyển :  - 1 người đi sau điều khiển 2-4 người khiêng.

- Phía chân nạn nhân luôn đi trước và thấp hơn đầu.

+ Phải thực tập nhiều lần và di chuyển nạn nhân nhẹ nhàng, đúng hiệu lệnh.

 

Cách mang vác nạn nhân

+ Một người : Có 2 cách.

- Bế nạn nhân trên hai tay.

- Vác trên vai : Khom người để nạn nhân ngang vai, dùng tay phải của mình nắm lấy tay và chân phải nạn nhân.

+ Hai người: Nắêm tay nhau thật chặt để nạn nhân ngồi lên và quàng tay nạn nhân lên vai để giữ thăng bằng. Dùng hai tay còn lại nâng đùi nạn nhân khi di chuyển.

 

Tuần IV :

I. NHÂN BẢN: Những bức thư

1/ Muốn nhận được thư em nên làm gì?

Em hãy tạo cho mình một thói quen viết thư khi cần. Vì việc viết có nghĩa là nhận thư.

2/ Đánh máy hay nên viết tay?

Nên viết tay vì nó thể hiện nét đặc biệt của riêng em và còn làm cho bức thư có tình cảm hơn.

3/ Trong thư em nên viết gì?

Em nên viết những điều vui vẻ, tránh những chuyện tầm phào hay những đề tài không vui.

4/ Phải trình bày một lá thư thế nào?

Ghi ở ngày ở góc phải bên trên bức thư, mở đầu là một lời chào hỏi, phần chính, cuối là phần kết thư, ký tên.

5/ Phần mở đầu nên viết thế nào?

Đó là một câu chào hỏi thường là bắt đầu “Kính thưa”, “Kính mến”, hay “thân mến” . . .

6/ Phần chính của bức thư em nên viết điều gì?

Viết những việc em đã làm, hay những tin tức mà người đọc muốn viết. Hãy viết cách tự nhiên vuivẻ.

7/ Phần kết thư em nên viết điều gì?

Một câu chào kết như là “Bạn chân thành của bạn” hay “bạn yêu quý”, “Mến thương” . . .Rồi ký tên. Em nên viết thư có chừng mực, kẻo mất nhiều thời giờ học và phân tâm, sao lãng.


II. CHUYÊN MÔN:


Tập truyền và nhận điện tín

TOANF     DAA    CHUAANR    BIJ     AWN     MUWNGF

LEEX       VUOWTJ      QUA                 BAWNGF     THITJ CHIEEN     NUOWNGS     VOWIS              RAU      DIEEPS NHUW       LEENHJ     THIEEN   CHUAS

X

Tuần V :

I. NHÂN BẢN: Bạn bè đến nhà em

1/ Trước khi mời một người bạn đến nhà em dùng bữa em phải làm gì?

Em phải hòi ý kiến cha mẹ xem có thuận tiện không để các ngài chuẩn bị cho em.

2/ Việc tiếp đãi bạn bè là việc của ai?

Đó là nhiệm vụ của em. Vì thế đừng ỷ lại vào những người khác trong nhà. Dĩ nhiên họ cũng giúp em một phần tuỳ theo hồn cảnh của họ.

3/ Em nên chơi với các bạn ở đâu?

Tốt nhất là ở phòng riêng hay ở ngồi sân, để tránh làm phiền người khác.

4/ Em cần làm gì khi khách đến nhà?

Em cần đón tiếp cách nồng nhiệt và chu đáo, như thế khách sẽ cảm thấy vui vẻ và quen thuộc ngay.

5/ Nếu khách đến và ởlại nhà em ít ngày, em nên làm gì?

Em nên hướng dẫn họ đến phòng của họ, mang giúp hành lý. Không nên để họ một mình lâu quá khi họ mới đến.

6/ Nếu để khách ở chung phòng với em, em phải phải làm gì?

Em nên dọn dẹp phòng ngủ để họ có chỗ treo áo quần, dọn dẹp sạch ngăn kéo, bàn giấynếu em muốn nhường chỗ đó cho họ.

 

II. CHUYÊN MÔN:

        Điều cần biết về cách truyền tin bằng còi hay bằng đèn.

F Bằng còi :

-          Thuộc lòng bảng Morse và tập luyện thường xuyên.

-          Nên truyền từ chậm đến nhanh và có khoảng nghỉ giữa hai mẫu tự.

F Bằng đèn :

-          Tích           : 1 nhịp.

-          Tè              : 6 nhịp.

Những tín hiệu cần lưu ý khi truyền đi một bản tin bằng còi hay bằng tù và.

            - Gọi (AAAA)                                    : — - — - — - — -

            - Sẵn sàng nhận (K)                : - — -

            - Hết bản tin (AR)                   : — -  — - —

            - Xin đợi (AS)                         : — - ———

            - Xin nhắc lại (IMI)                 : —— - - ——

            - Xin đánh chậm (VL) : ——— - — - ——

            - Cấp cứu (SOS)                     : ——— - - - ———

 

 


Tuần VI :

I. NHÂN BẢN: Cách sử dụng điện thoại

1/ Khi người gọi điện thoại cần gặp một người nào đó đang ở nhà, em phải làm gì?

Em hãy nói: “Xin ông vui lòng chờ một lát”, rồi tìm người được gọi. Nhưng em nên nhớ không neên gọi bằng cách la lớn.

2/ Khi người gọi điện thoại cần gặp một người nào đó mà không có nhà, em cần làm gì?

Em nói người đó không có nhà và xin họ gọi lại sau, hay xin họ có thể để lại lời nhắn.

3/ Khi điện thoại nhà bị gọi nhầm em phải trả lời thế nào?

Em hãy nói: “Ông(Bà) gọi lộn số rồi”

4/ Khi trong nhà có người đang nghe điện thoại em nên làm gì ?

            Em nên tránh làm ồn ào trong phòng hoặc nói chuyện với người đang nghe điện thoại, nếu máy hát, ti vi em đang mở hãy chỉnh âm thanh nhỏ lại hoặc tát đi cho đến khi cuộc gọi kết thúc.

5/ Khi nhấn số để gọi em cần chú ý đến điều gì ?

            Em cần biết chắc là em nhớ đúng số nếu nhấn số sai thì hãy cúp máy ngay.

6/ Em nên làm gì khi số máy em gọi tới không có người trả lời ngay ?

            Em hãy kiên nhẫn chờ đợi để chuông reng 8 đến 10 lần trước khi bỏ xuống.


II. CHUYÊN MÔN:

Tìm phương hướng bằng mặt trời

F Cầm một gậy dài khoảng 1 mét dựng đứng

F Đánh dấu đầu bóng là T

F Sau 15’ ta lại đánh dấu bóng là điểm Đ.

F Chiều T đến Đ là chiều chỉ hướng đông

Tìm phương hướng bằng mặt trăng

1/ Trăng thượng tuần (1-10 Aâm lịch) :

-          Mọc: Ở hướng Nam vào lúc 18 giờ.

-          Lặn: Ở hướng Tây vào lúc 24 giờ.

-          Trăng  hình chữ C, 2 đầu nhọn quay về hướng Đông.

2/ Trăng trung tuần (10-20 Aâm lịch) :

-          Mọc: Ở hướng Đông vào lúc 8 giờ.

-          Giữa đêm: Ở hướngNam.

-          Lặn: Ở hướng Tây vào lúc 6 giờ sáng.

-          Trăng hình chữ O.

3/ Trăng hạ tuần (20-30 Aâm lịch):

-          Xuất hiện ở hướngNamlúc 6 giờ rồi mọc trễ dần tới đầu tháng âm lịch.

-          Trăng hình chữ C ngược, 2 đầu nhọn quay về hướng Tây.

           
           

 

 

 

 

 

 


Tuần VII :

I. NHÂN BẢN: Cửa ra vào

1/ Khi em nghe chuông trong nhà reo hay tiếng gõ cửa em phải làm gì?

Không vội vàng ra mở cửa, nhưng hãy chuẩn bị đầu tóc gọi gàng, vui vẻ để sẵn sàng đón khách.

2/ Nếu khách đến thăm nhà là một người quen, em nên cư xử thế nào?

Em hãy mau mắn mời họ vào phòng khách, mời họ ngồi và nói họ vui lòng đợi một lát người nhà sẽ ra.

3/ Nếu khách là người lạ em phải cư xử thế  nào?

Em nên hỏi họ xem họ cần gặp ai rồi bảo họ vui lòng đứng chờ ba mẹ hay người lớn trong nhà ra tiếp chuyện. Nên nhớ không được mời người lạ vào nhà.

4/ Khi đến thăm viếng nhà bạn, em cần làm gì?

Em hãy gõ cửa một vài lần hoặc bấm chuông (nếu có)

5/ Nếu bấm chuông hai lần mà không thấy người ra, em phải làm gì?

Có thể vì chuông hư hay do cúp điện em nên gõ cửa một lần thử xem.

Không nên gõ quá mạnh.

6/ Khi đã ấn chuông vàgõ cửa mà không có ai ra mở thì em làm gì?

Có lẽ cả nhà đi vắng, em hãy quay lạivào dịp khác hoặc để lại lời nhắn trong hộp thư

7/ Khi đến thăm bạn cửa đã mở, em nên làm gì?

Chớ vội đi vào ngay, cứ từ từ cho đến khi được  mời vào

8/ Khi bạn em không có nhà em phải làm gì?

Em hãy xưng tên và để lại lời nhắn cho người ra mở cửa, đồng thời nói lời cám ơn.

 

II. CHUYÊN MÔN:

Kỹ thuật lều trại.

1/ Yêu cầu của lều trại :

            Dựng nhanh, chắc, đúng, sạch sẽ, gọn gàng và đẹp.

2/ Hình thức : Một mái lều dựng đúng phải :

- Có mỗi dây căng cho mỗi cọc lều.

- Mái lều không bị chùng (Không có nếp nhăn)

- Các vị trí của cọc phải ngay hàng thẳng lối, không lệch hàng, xiêu vẹo.

- Bên trong lều phải thống, cao ráo, đẹp đủ chỗ nằm và chỗ xếp đồ đạc.

- Vững chãi, dễ sửa sang, dễ dựng và dễ dọn.

- Che được nắng, thắng được mưa lớn, tránh được gió to.

3/ Các bước tiến hành dựng lều :

Trước hết tháo bọc đựng lều ra, cửa lều cài lại,đặt lều xoay về hướng đã định, đánh dấu trước vị trí các cọc cho ngay ngắn. Sau đó đóng hờ các cọc xuống (không đóng sâu) rồi quấn các dây neo vào cọc vài vòng (chưa thắt nút) để lều khỏi bị ngã nghiêng khi ta dựng gậy chính lên.

Dựng hai gậy chính lên, gậy chính phải vuông góc với mặt đất, gậy và hai cọc néo phải nằm trên một đường thẳng. Sau đó đóng 4 cọc con ở bốn gọc lều cuối cùng mới đến những cọc con ở hông lều.

Móc dây lều vào cọc xong phải rút cho ngay ngắn. Nếu lều bị nhăn, phải sửa ngay bằng cách tăng dây cọc lều ở 4 góc. Nếu không có miếng tăng dây lều thì ta phải buộc bằng nút chạy để làm căng hoặc chùng dây dễ dàng để khi tối đến, vải lều co lại sẽ không làm rách góc lều hoặc làm cọc lều bị bật tung lên.

Cọc lều phải đóng xiên 450 và dóng sát mặt đất để trại sinh khỏi vấp.

Với cọc lớn, ngắn và gặp phải đất cứng, ta có thể đóng cọc vuông góc với mặt đất.

Ở nơi đất quá mềm, coc đóng xuống hay bị bật lên ta có thể đóng thêm cọc phụ để khố lại.

Theo kinh nghiệm, nếu dựng trại ở một nơi không thể kiếm đâu ra bóng mát, ta có thể che thêm mái ngồi bằng lớp vải màu sáng, căng phía trên mái lều và cao hơn khoảng vài ba tấc để giữa hai lớp mái lều có có một lớp không khí ngăn cách khí nóng hầm hập vào trong lều, cách này còn chống mưa dột một cách hữu hiệu.

 

 

Tuần VIII :

NHÂN BẢN: Phép lịch sự khi ởû bàn ăn

1/ Điều đầu tiên em nên nhớ khi ở bàn ăn là gì?

Em hãy đến bàn ăn ngay được  mời, tránh để mọi người phải chờ đợi. Nhưng cũng không chạy vội đến bàn ăn một cách khiếm nhã.

2/ Em có cần chuẩn bị cho bản thân sạch sẽ trước khi vào bàn ăn không?

Rất cần vì sẽ làm cho em dễ thương hơn. Hãy chải đầu gọn gàng, mặc sạch sẽ, rửa tay sạch trước khi vào bàn ăn.

3/ Khi em được mời dùng bữa, trước khi ngồi vào bàn ăn, em phải làm gì?

Em hãy chờ để chủ nhà mời, đợi chongười lớn ngồi trước rồi em mới ngồi.

4/ Khi đọc kinh trước bữa ăn em phải có cử chỉ nào?

Em cùng đọc với mọi người hoặc hơi cúi đầu lắng nghe để cùng cầu nguyện với mọi người.

5/ Sau khi đọc kinh em cần chú ý đến điều gì?

Em phải chờ chủ nhà cầm chén đũa trước đã rồi hãy cầm chén đũa của mình.

6/ Nếu có khăn ăn em phải sử dụng ra sao?

Em hãy chải khăn lên đùi và dùng khăn để lau miệng. Bao giờ cũng phải lau miệng trước khi uống để trách cho thức ăn dính vào miệng ly.

 

II. CHUYÊN MÔN:

Trò chơi Kim

-          Nguồn gốc : nhân vật chính Kimball O’Para trong truyện  « Những giai thoại về Kim » của đại văn hào Rudyard Kipling.

-          Mục đích : Phát triển khả năng quan sát và luyện trí nhớ nhanh.

-          Cách chơi : Bày nhiều đồ vật ra trước mắt và tập nhớ tất cả chúng trong thời gian ngắn nhất.

-          Bí quyết :

+ Cố gắng quan sát tinh nhanh.

+ Nhớ từ vật thông dụng tới vật lạ.

+ Nên ghép tên mỗi vật thành vần thơ.

Thực tập trò chơi Kim

-          Chuẩn bị : một khay đựng 24 đồ vật được phủ kín bằng khăn hoăïc giấy.

-          Cách chơi :

+ Mở khay để các em quan sát trong 1 phút.

+ Đậy khăn lại và cho thời gian ghi nhớ tất cả.

+ Mỗi em phải nhớ ít nhất 18/24 món đồ.

-          Biến thể :

+ Hướng dẫn các em chạy tới tiệm tạp hố hay một căn phòng để ghi nhớ mọi vật rồi về trong 3 phút,

+ Có phần thưởng cho các em nhớ được nhiều.

 

Tuần IX :

I. NHÂN BẢN: Trên đường phố

1/ Em phải có thái độ nào với người đi trên đường phố?

Em không nên nhìn chằm chằm vào mặt họ, cũng không nên quay lại nhìn rõ hơn khi đi qua.

2/ Em phải làm gì với người lạ hỏi đường?

            Em hãy tỏ ra lịch sự chỉ dẫn cho họ nếu em biết hoặc từ chối cách lễ độ nếu em không biết.

3/ Em có nên thân thiện ngay với ngườ lạ em gặp trên đường phố không?

Không nên vì em không biết rõ về họ, cũng như không thể nhận ra ai là người xấu, người tốt.

4/ Nếu có người lạ nào đó mời em ăn kem hoặc ăn kẹo. Hay mời đi xe với họ, em làm thế nào?

Em chớ nhận lời và chỉ cần nói không, cảm ơn rồi tiếp tục đi.

5/ Nếu người ta muốn được đi dạo cùng em thì em phải làm gì?

Em hãy vui vẻ từ chối rồi tiếp tục đi.

6/ Nếu người ta đưa ra lời đề nghị về những con đường tắt tới nơi mà em muốn tới, thì em phải làm gì?

Em chớ bao giờ nhận lời đi với họ. em hãy đi một mình theo con đường mà em biết.


II. CHUYÊN MÔN:

Sử dụng dấu đường bằng cỏ, lá cành cây.

 

 

Tuần X :

I. NHÂN BẢN: Trên xe buýt

1/ Điều quan trọng cần nhớ khi đi xe buýt là gì?

Em nên nhớ rằng em đang đi chung với nhiều người và họ cũng phải trả tiền vé như em nên em phải tôn trọng mọi người trên xe.

2/ Em cần chú ý những gì khi lên xe?

Em hãy chờ cho xe dừng lại và mở cửa em mớilên. Khi lên xe chớ chen lấn, xô đẩy để dành chỗ hoặc nói chuyện luyên thuyên.

3/ Để có khoảnh khắc tốt đẹp khi đi xe em cần chú ý điều gì?

Em không được nói lớn tiếng hay chọc ghẹo bạn bè, cũng không được phép chen lấn, xô đẩy trên xe.

4/ Khi xe hết chỗ em phải đứng thế nào?

Em hãy đứng cho vững, nắm chắc tay vịn, hay thành ghế để khỏi lắc lư va chạm vào người khác.

5/ Khi gần tới trạm xuống em phải làm gì?

Em hãy di chuyển từ từ về phía cửa, và khi lách qua người khác em hãy nói: “Xin lỗi, làm ơn cho qua”.

6/ Khi xuống xe em phải làm gì?

Em hãy đợi cửa mở và xe dừng hẳn rồi mới bước xuống, đừng chen lấn hay xô đẩy người đi trước.

II. CHUYÊN MÔN:

Cách ghi hoạ đồ đơn giản

-          Mục đích : tường trình lại nơi đã đi qua.

-          Điểm cần lưu ý :

1/ Viết văn rõ ràng, ngắn gọn và chính xác.

2/ Từ ngữ dễ đọc, dễõ hiểu và đúng địa danh.

3/ Định vị trí các mốc điểm theo phương hướng.

4/ Phân biệt điều nghe kể và điều quan sát được.

-          Chuẩn bị : giấy viết.

-          Cách ghi : O

1/ Thời gian : ở những địa điểm quan trọng.

2/ Bên trái : thấy gì ? (rừng, ao, đường ray…)

3/ Bên phải: thấy gì ?

4/ Trên đường: thấy gì ? (đá, sỏi, đường nhựa…)

  • Chú ý: luôn phải đặt theo hướng Bắc và nhớ ghi mỗi lần đổi vị trí, hướng đi.

Thực tập ghi một hoạ đồ đơn giản.

Tuần XI :

I. NHÂN BẢN: Đi Tắcxi hay đi xe hơi

1/ Khi lên tắc xi em phải làm gì?

Em hãy nói ngay cho bác tài chỗ em muốn đến cách rõ ràng :Địa chỉ, tên đường, phường, quận . . .Vậy em phải biết chính xác địa chỉ đến, tốt nhất nên ghi ra giấy.

2/ Em có nên chỉ cho bác tài biết con đường nào không?

Không nên, vì bác tài biết rõ các con đường rong thành phố hơn em. Vì thế hãy để bác tài nên đi con đường nào.

3/ Em có nên tỏ ra thân thiện với bác tài không?

Nên, vì bác tài là người đáng tin cậy bởi tên công ty và số điện thoại, số xe đã nói lên điều đó.

4/ Trước khi xuống xe em phải trả tiền thế nào?

Các xe tắc xi đều có đồng hồ tính tiền. Vậy em hãy nhìn vào đấy để biết số tiền phải trả, thường không mặc cả khi đi xe tắc xi.

5/ Khi đi tắc xi hay đi xe hơi em phải giữ vệ sinh thế nào?

Em không được chùi tay vào ghế ngồi hay cửa kính. Em cũng đừng để cho thức ăn hay bánh kẹo vương ra ghế nệm và sàn xe.

6/ Khi đi xe hơi chung với nhiều người em phải xử sự như thế nào?

Em không nên phàn nàn, soi mói chuyện nọ chuyện kia. Hãy nói những chyện vui vẻ để mọi người quên đi quãng đường dài. Khi kết thúc chuyến đi hãy chào mọi người và cám ơn bác tài.


II. CHUYÊN MÔN:

Nút dây

  • Nút kéo gỗ : dùng cột một sợi dây cứng vào một sợi dây mềm hoặc kéo một khúc dây.
  • Nút dây xích : Dùng thâu ngắn dây hay trang trí trên vành mũ. Nên cột nút cuối vào mẫu gỗ nhỏ để dễõ tháo.

 

  • Nút ngạnh trê (đơn và kép) : Nối 2 đầu dây lạt với  nhau.
  • Nút chân chó : Dùng thâu ngắn dây. Nên dùng khố hay mẫu gỗ để đan cho chắc

 

          

Tuần XII :

I. NHÂN BẢN: Nơi công cộng

1/ Em nên cư xử thế nào nơi công cộng?

Không nô đùa hay cười nói lớn tiếng, không xô đẩu chen lấn, gây mất trật tự hoặc khạc nhổ, xả rác bừa bãi nơi công cộng.

2/ Khi mua vé hay làm việc gì mà có nhiều người, em phải chú ý điều gì?

Em phải xếp hàng chờ đến phiên của mình, không bao giờ ỷ quen biết hay một lý do nào khác mà giành chỗ của người khác.

3/ Em phải sử dụng cửa bật hay cửa đẩy thế nào?

Em nên nhớ trước sau em đều có người. Vì thế em hãy đẩy cửa và để nó bật lại cách nhẹ nhàng để tránh va vào người khác.

III. CHUYÊN MÔN:

Làm vật dụng bằng những chất liệu tầm thường.

- Dụng cụ : giấy (nhiều màu và có vân)

- Cách làm :

+ Gấp đôi tờ giấy vuông (bề mặt ở trong) rồi xếp theo hai đường chéo ngược nhau.

+ Mở ra theo mũi tên.

+ Xếp 4 bên theo đường chỉ dẫn. Xếp nếp rõ theo đường AB : mở 4 cánh hoa ra và dán nhụy vàng ở giữa.

Bông trang trí bằng thiếc

- Dụng cụ: Lon bằng thiếc, kéo, kềm mũi nhọn.

- Cách làm:

+ Cắt miếng thiếc thành hình tròn.

+ Dùng đồng xu vẽ một vòng tròn ở giữa, rồi chia vòng tròn lớn thành 8 phần, cắt theo mũi tên và uốn cong.

+ Cắt nhụy trước, rồi cắt hình cánh hoa.

+ Bẻ nhụy cong lại.

 

Thiếu Nhi

Tân Hành Ca

 

Thiếu nhi ViệtNamđứng lên trong giai đoạn mới, theo tiếng Giáo Hội và tiếng quê hương kêu mời. Được trang bị dũng mạnh bằng tinh thần mới. Tuổi trẻ ViệtNamhăng hái xây thế hệ ngày mai. Cùng đi hỡi các Thiếu Nhi, cùng đi vì Chúa Kitô. Nguồn sống Thánh Thể chan hồ, là lý tưởng của người Thiếu Nhi hôm nay. Thiếu Nhi Việt nam quyết tâm trong giai đoạn mới. Thánh hố môi trường rèn những khả năng phi thường, bằng nguyện cầu hy sinh và một bầu khí mới. Tuổi trẻõ Việt Namđem Chúa cho giới trẻ ViệtNam


Các bài đăng khác